G25 ἀγαπάω {agapáô} [THƯƠNG-ÁI]
G1392 δοξάζω {đoxázô} [THƯƠNG-TƯỞNG]
G1653 ἐλεέω , ἐλεάω {eleéô} [THƯƠNG-XÓT]
G3627 οἰκτίρω {oiktírô} [THƯƠNG-CẢM]
G5368 φιλέω {filéô} [THƯƠNG-MẾN]
[bản VBC] Mat 5:16 “Như-thế-này cái ánh-sáng của các-người hãy toả-chiếu từ-phía-trước cái những con-người để-mà họ thấy-biết cái những công-việc lành của các-người cả họ thương-tưởng đấng Cha của các-người đấng trong cái những trời!”
[bản TT] Mat 5:16 Sự sáng các ngươi hãy soi trước mặt người ta như vậy, đặng họ thấy những việc lành của các ngươi, và ngợi khen Cha các ngươi ở trên trời.
[bản VBC] Joh 21:15 Rốt-cuộc khi họ dùng-bữa thìđức Jesus nói nơi ông Simon Petros: “Hỡi Simon của Joannes, ngươi thương-ái Ta nhiều-hơn những kẻ này?” Ông nói nơi Ngài: “Vâng, hỡi Chúa-chủ, chính-Người đã thấy-biết thực-rằng tôi thương-mến Người!” thì Ngài nói nơi ông: “Ngươi hãy chăn-nuôi cái những chiên-con của Ta!”
[bản TT] Joh 21:15 Khi ăn rồi, Đức Chúa Jêsus phán cùng Si-môn Phi-e-rơ rằng: Hỡi Si-môn, con Giô-na, ngươi yêu ta hơn những kẻ nầy chăng? Phi-e-rơ thưa rằng: Lạy Chúa, phải, Chúa biết rằng tôi yêu Chúa. Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy chăn những chiên con ta.
[bản VBC] Rom 9:15 Vì Chúa nói nơi ông Moses: “Ta sẽ thương-xót kẻ mà chừng Ta thương-xót, cả Ta sẽ thương-cảm kẻ mà chừng Ta thương-cảm.”
[bản TT] Rom 9:15 Vì Ngài phán cùng Môi-se rằng: Ta sẽ làm ơn cho kẻ ta làm ơn, ta sẽ thương xót kẻ ta thương xót.
Nhận xét
Đăng nhận xét